Thuật ngữ Bảo hiểm Nhân thọ

Bên mua bảo hiểm:

Cá nhân, tổ chức có nhu cầu mua bảo hiểm, giao kết hợp đồng bảo hiểm với Công ty và đóng phí bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm phải kê khai và ký tên trên đơn yêu cầu bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là Người được bảo hiểm hoặc Người thụ hưởng.

Tổ chức: đơn vị được thành lập và đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Cá nhân: người từ đủ mười tám (18) tuổi trở lên tại thời điểm nộp hồ sơ yêu cầu bảo hiểm, đang cư trú tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự.

Người được bảo hiểm:

Cá nhân hiện đang cư trú tại Việt Nam và được Công ty chấp nhận bảo hiểm theo Quy tắc và Điều khoản của hợp đồng bảo hiểm.

Người thụ hưởng:

Tổ chức, cá nhân được Bên mua bảo hiểm chỉ định theo hợp đồng bảo hiểm để nhận quyền lợi bảo hiểm theo Quy tắc và Điều khoản của hợp đồng bảo hiểm.

Tai nạn:

Một sự kiện hoặc một chuỗi sự kiện không bị gián đoạn gây ra bởi tác động của một lực hoặc một vật bất ngờ từ bên ngoài, không chủ định và ngoài ý muốn của Người được bảo hiểm lên cơ thể Người được bảo hiểm, xảy ra trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng. Sự kiện hoặc chuỗi sự kiện nêu trên phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra thương tật hoặc tử vong cho Người được bảo hiểm.

Ngày hiệu lực hợp đồng:

Được ghi trong hợp đồng và là ngày Bên mua bảo hiểm điền đầy đủ vào đơn yêu cầu bảo hiểm và nộp đủ khoản phí bảo hiểm đầu tiên, với điều kiện Bên mua bảo hiểm và Người được bảo hiểm còn sống cho đến thời điểm Công ty thông báo chấp nhận bảo hiểm hợp đồng này.

Số tiền bảo hiểm:

Số tiền thỏa thuận giữa Công ty và Bên mua bảo hiểm được thể hiện trong hợp đồng bảo hiểm. Số tiền bảo hiểm có thể được thay đổi theo điều khoản của hợp đồng bảo hiểm.

Phí bảo hiểm:

Khoản tiền mà Bên mua bảo hiểm phải đóng cho Công ty theo định kỳ đóng phí và phương thức đóng phí do các bên thỏa thuận.

Ngày đến hạn đóng phí bảo hiểm:

Ngày đến hạn nộp phí bảo hiểm theo định kỳ đóng phí được thể hiện tại trang hợp đồng.

Phí bảo hiểm chưa được hưởng:

Số phí bảo hiểm còn lại sau khi trừ đi phần phí được tính theo tỷ lệ của số ngày giữa ngày đến hạn đóng phí trước và ngày xảy ra sự kiện được chi trả phí bảo hiểm chưa được hưởng này so với tổng số ngày giữa ngày đến hạn đóng phí trước và ngày đến hạn đóng phí tiếp theo.

Tuổi bảo hiểm:

Tuổi của Người được bảo hiểm vào ngày hiệu lực của hợp đồng tính theo lần sinh nhật gần nhất vừa qua và được dùng để xác định phí bảo hiểm.

Năm hợp đồng:

Khoảng thời gian một năm dương lịch tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày kỷ niệm hợp đồng đầu tiên hoặc bất kỳ năm liên tục tiếp theo nào tính từ ngày kỷ niệm hợp đồng gần nhất cho đến ngày kỷ niệm hợp đồng tiếp theo.

Bảo hiểm tạm thời:

Công ty sẽ bảo hiểm tạm thời cho Người được bảo hiểm giá trị nào nhỏ hơn giữa số tiền hai trăm (200) triệu đồng với số tiền bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm chính đã ghi trong đơn yêu cầu bảo hiểm nếu Người được bảo hiểm chết do tai nạn trong thời hạn bảo hiểm tạm thời, bất kể Người được bảo hiểm ghi tên trong nhiều đơn yêu cầu bảo hiểm. Nếu phí bảo hiểm đầu tiên đã đóng lớn hơn hai trăm triệu (200.000.000) đồng, Công ty sẽ chi trả bảo hiểm tạm thời bằng số phí đầu tiên đã đóng.

Nộp phí bảo hiểm tự động:

Trước khi hết thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm, nếu Bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản đến Công ty yêu cầu được tạm ứng để đóng phí bảo hiểm tự động, Công ty sẽ dùng số tiền bằng giá trị hoàn lại tại thời điểm đó trừ đi khoản tạm ứng từ giá trị hoàn lại chưa thanh toán và lãi tích lũy (nếu có) để thực hiện tạm ứng đóng phí bảo hiểm tự động nhằm chi trả phí bảo hiểm đến hạn và lãi đến hạn phải đóng để duy trì hiệu lực hợp đồng.

Lãi suất công bố:

Lãi suất do Công ty công bố vào ngày đầu tiên mỗi tháng của năm dương lịch, và được áp dụng cho hợp đồng trong suốt tháng bắt đầu theo tháng dương lịch đó. Thông tin về lãi suất có thể được nhận từ trung tâm dịch vụ khách hàng hoặc trên trang web của Công ty.

Lãi suất công bố trung bình 12 tháng:

Trung bình của lãi suất công bố trong 12 tháng vừa qua áp dụng cho hợp đồng trong suốt năm hợp đồng.

Quyền lợi hoàn lãi chênh lệch:

Vào cuối mỗi năm hợp đồng trong suốt thời hạn đóng phí, Bên mua bảo hiểm có thể yêu cầu Công ty chi trả Quyền lợi hoàn lãi chênh lệch, là số tiền tương ứng với số lãi tính trên giá trị hoàn lại trung bình của năm ở mức lãi suất vượt quá, nếu có, của lãi suất công bố trung bình 12 tháng so với lãi suất tính phí của hợp đồng bảo hiểm. Nếu Bên mua bảo hiểm không yêu cầu Công ty chi trả Quyền lợi hoàn lãi chênh lệch thì số tiền này sẽ được tích lũy lãi ở mức lãi suất công bố hàng tháng cho đến khi hiệu lực hợp đồng chấm dứt.

Thời gian cân nhắc:

Trong vòng hai mươi mốt (21) ngày kể từ ngày phát hành hợp đồng, Bên mua bảo hiểm có quyền từ chối không tiếp tục tham gia bảo hiểm bằng cách gửi văn bản thông báo đến Công ty, trả lại hợp đồng và các hóa đơn tài chính hoặc các giấy tờ cần thiết khác theo yêu cầu của Công ty. Công ty sẽ hoàn trả lại phí bảo hiểm ban đầu đã đóng, không có lãi, sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý hoặc chi phí khám, xét nghiệm y khoa hoặc bất kỳ khoản tiền bảo hiểm đã trả nào liên quan đến hợp đồng, nếu có.

Thời gian gia hạn đóng phí:

Trong trường hợp Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm đầy đủ và đúng hạn như đã thỏa thuận, Công ty cho phép một khoảng thời gian gia hạn là sáu mươi (60) ngày kể từ ngày đến hạn đóng phí bảo hiểm. Trong thời gian gia hạn này, Công ty không tính lãi đối với khoản phí chưa đóng và hợp đồng vẫn có hiệu lực. Nếu Bên mua bảo hiểm vẫn không đóng phí bảo hiểm cho đến hết thời gian gia hạn thì hợp đồng sẽ bị mất hiệu lực.

Giá trị hoàn lại:

Số tiền Bên mua bảo hiểm sẽ nhận được (nếu có), nếu có yêu cầu chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trong thời gian hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực. Hợp đồng bảo hiểm có giá trị hoàn lại khi Bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm cho hai (02) năm hợp đồng và hợp đồng này có hiệu lực ít nhất hai (02) năm.

Tạm ứng từ giá trị hoàn lại:

Khi Bên mua bảo hiểm đã đóng đủ số phí bảo hiểm để hợp đồng có giá trị hoàn lại, Bên mua bảo hiểm có thể đề nghị bằng văn bản với Công ty yêu cầu được tạm ứng từ giá trị hoàn lại với số tiền tạm ứng không quá tám mươi lăm phần trăm (85%) giá trị hoàn lại tại thời điểm tạm ứng.